Cup mét, đơn vị thể tích

Cup mét chứa đúng 250 mililít, một phần tư lít. Đó là cup của công thức Úc, New Zealand và Anh hiện đại, và là cup duy nhất mà giá trị được chọn chứ không phải được thừa hưởng.

Nó đến cùng cuộc chuyển sang hệ mét. Đạo luật Chuyển đổi Hệ mét của Úc năm 1970 đưa nhà bếp về với lít, và cup Anh 284,13 mililít, tức mười fluid ounce Anh, bị thay bằng một phần tư lít chứ không phải được quy đổi. Cũng cuộc cải cách ấy cho Úc một thìa canh 20 mililít, tức bốn thìa cà phê thay vì ba như mọi nơi khác, và đó là thước đo duy nhất còn khiến người nấu theo công thức Úc ở nước ngoài mắc bẫy.

Cup mét trong các đơn vị khác

1 cup metric0,00025 m³
1 cup metric0,25 l
1 cup metric25 cl
1 cup metric250 ml
1 cup metric0,066043 gal
1 cup metric0,0549923 gal UK
1 cup metric0,528344 pt
1 cup metric8,45351 fl oz
1 cup metric8,79877 fl oz UK
1 cup metric0,264172 qt
1 cup metric0,219969 qt UK
1 cup metric0,439938 pt UK
1 cup metric1,05669 cup
1 cup metric1,25 cup JP
1 cup metric16,907 tbsp
1 cup metric16,6667 tbsp metric
1 cup metric12,5 tbsp AU
1 cup metric50,721 tsp
1 cup metric50 tsp metric
1 cup metric2,5 dl
1 cup metric0,00157245 bbl
1 cup metric0,138588 sho
1 cup metric1,38588 go

Câu hỏi thường gặp

Cup mét có giống cup Mỹ không?

Không. Cup mét chứa 250 mililít, cup Mỹ 236,59, chênh 5,7 phần trăm. Nhân đôi hay nhân ba một công thức thì nhân luôn khoảng chênh ấy, và đó là lý do một chiếc bánh làm theo công thức Mỹ bằng cup mét ra ướt hơn dự tính.

Vì sao thìa canh Úc là 20 mililít?

Vì cuộc cải cách chọn làm nó thành bốn thìa cà phê năm mililít thay vì ba. Anh, New Zealand và thế giới hệ mét nói chung giữ một thìa canh 15 mililít, nên một công thức Úc đòi hai thìa canh của một nguyên liệu đang đòi nhiều hơn một phần ba so với cùng những chữ ấy ở nơi khác.

Công thức Anh có dùng cup mét không?

Nấu ăn kiểu Anh theo truyền thống cân chứ không đong theo thể tích, và đó là lý do công thức Anh cho gam ở chỗ công thức Mỹ cho cup. Khi một công thức Anh có dùng cup thì đó là cup mét 250 mililít.

Thể tích