Ba mươi đồng tiền mà nguồn công bố
| Đồng tiền | ISO 4217 | 1 EUR = |
|---|---|---|
| Euro | EUR | |
| Đô la Mỹ | USD | |
| Bảng Anh | GBP | |
| Yên Nhật | JPY | |
| Franc Thụy sĩ | CHF | |
| Đô la Australia | AUD | |
| Real Braxin | BRL | |
| Đô la Canada | CAD | |
| Nhân dân tệ | CNY | |
| Koruna Cộng hòa Séc | CZK | |
| Krone Đan Mạch | DKK | |
| Đô la Hồng Kông | HKD | |
| Forint Hungary | HUF | |
| Rupiah Indonesia | IDR | |
| Sheqel Israel mới | ILS | |
| Rupee Ấn Độ | INR | |
| Króna Iceland | ISK | |
| Won Hàn Quốc | KRW | |
| Peso Mexico | MXN | |
| Ringgit Malaysia | MYR | |
| Krone Na Uy | NOK | |
| Đô la New Zealand | NZD | |
| Peso Philipin | PHP | |
| Zloty Ba Lan | PLN | |
| Leu Romania | RON | |
| Krona Thụy Điển | SEK | |
| Đô la Singapore | SGD | |
| Bạt Thái Lan | THB | |
| Lia Thổ Nhĩ Kỳ | TRY | |
| Rand Nam Phi | ZAR |
Câu hỏi thường gặp
Tỷ giá tham chiếu không phải tỷ giá ngân hàng dành cho bạn
Ngân hàng Trung ương châu Âu công bố các tỷ giá này cho mục đích thống kê, từ một lát cắt của thị trường liên ngân hàng lấy vào đầu giờ chiều. Đó là điểm giữa của cái người mua trả và cái người bán đòi, nghĩa là không ai giao dịch ở mức ấy, kể cả ngân hàng. Mọi giao dịch thật đều nằm về một phía. Khoảng cách ấy chính là biên lợi nhuận, và nó không bao giờ bằng không. Thanh toán thẻ ở nước ngoài cộng thêm phần của nó, và nếu máy thanh toán đề nghị tính tiền bằng đồng tiền của bạn thay vì đồng tiền bản địa, đề nghị ấy mang một tỷ giá do bên vận hành máy chọn chứ không phải ngân hàng của bạn. Trả bằng đồng tiền bản địa là quyết định duy nhất giữ tỷ giá lại phía ngân hàng của chính bạn.
Mọi tỷ giá chéo ở đây đều là một phép tính, và chúng tôi nói rõ điều đó
Nguồn chỉ công bố một con số cho mỗi đồng tiền: một euro mua được bao nhiêu đơn vị. Nguồn không công bố đô la so với yên. Khi bạn quy đổi giữa hai đồng tiền mà không đồng nào là euro, trang này lấy một tỷ giá đã công bố chia cho tỷ giá kia, và dòng dưới kết quả nói rằng nó đã làm vậy. Phép tính đó là số học chính xác trên hai con số đã công bố, và không tốt hơn chúng. Cả hai đều được lấy cùng một thời điểm trong cùng một ngày nên tỷ giá chéo là nhất quán, nhưng nó là con số phái sinh và mang theo phép làm tròn của cả hai gốc.
Những gì bộ quy đổi này không làm
Nó không giữ lịch sử và không vẽ đồ thị nào. Nó không đưa ra dự báo nào. Nó không khuyên khi nào nên đổi tiền, vì đó sẽ là tư vấn tài chính, còn đây là một bộ quy đổi đơn vị. Nó không đo gì về bạn: trang này không có đo lường người xem, và mọi thứ nó tải về đều đến từ trang này, không từ nơi nào khác. Nó cũng không phải một mức giá. Con số ở đây cho biết một khoản tiền đáng bao nhiêu theo tỷ giá tham chiếu đã công bố vào một ngày được nêu. Nó không cho biết bạn sẽ bị tính bao nhiêu, và không bộ quy đổi nào trên internet nói được điều đó, vì con số ấy do bên xử lý giao dịch của bạn ấn định.
Tỷ giá này được tính hay được công bố?
Được công bố. Ngân hàng Trung ương châu Âu yết mọi đồng tiền so với euro, nên euro so với đô la đúng là cái mà họ công bố, không có phép chia nào ở phía chúng tôi. Phần lớn các cặp khác trên trang này là tỷ giá chéo của hai con số đã công bố, và những trang ấy nói rõ điều đó.
Vì sao tỷ giá tính cho tôi khác với tỷ giá này?
Vì tỷ giá tham chiếu là điểm giữa của cái người mua trả và cái người bán đòi, công bố cho mục đích thống kê. Không ai giao dịch ở mức ấy, kể cả ngân hàng. Khoảng cách ấy là biên lợi nhuận, và thanh toán thẻ ở nước ngoài còn cộng thêm phần của nó.