1,00 EUR = 1,16 USD

Tỷ giá tham chiếu ngày 2026-08-17, Ngân hàng Trung ương châu Âu. 1 EUR = 1,1593 USD.

Các phép chuyển đổi tiền tệ được tìm nhiều nhất

Ba mươi đồng tiền mà nguồn công bố

Đồng tiềnISO 42171 EUR =
EuroEUR
Đô la MỹUSD
Bảng AnhGBP
Yên NhậtJPY
Franc Thụy sĩCHF
Đô la AustraliaAUD
Real BraxinBRL
Đô la CanadaCAD
Nhân dân tệCNY
Koruna Cộng hòa SécCZK
Krone Đan MạchDKK
Đô la Hồng KôngHKD
Forint HungaryHUF
Rupiah IndonesiaIDR
Sheqel Israel mớiILS
Rupee Ấn ĐộINR
Króna IcelandISK
Won Hàn QuốcKRW
Peso MexicoMXN
Ringgit MalaysiaMYR
Krone Na UyNOK
Đô la New ZealandNZD
Peso PhilipinPHP
Zloty Ba LanPLN
Leu RomaniaRON
Krona Thụy ĐiểnSEK
Đô la SingaporeSGD
Bạt Thái LanTHB
Lia Thổ Nhĩ KỳTRY
Rand Nam PhiZAR

Phương pháp và nguồn

Câu hỏi thường gặp

Tỷ giá tham chiếu không phải tỷ giá ngân hàng dành cho bạn

Ngân hàng Trung ương châu Âu công bố các tỷ giá này cho mục đích thống kê, từ một lát cắt của thị trường liên ngân hàng lấy vào đầu giờ chiều. Đó là điểm giữa của cái người mua trả và cái người bán đòi, nghĩa là không ai giao dịch ở mức ấy, kể cả ngân hàng. Mọi giao dịch thật đều nằm về một phía. Khoảng cách ấy chính là biên lợi nhuận, và nó không bao giờ bằng không. Thanh toán thẻ ở nước ngoài cộng thêm phần của nó, và nếu máy thanh toán đề nghị tính tiền bằng đồng tiền của bạn thay vì đồng tiền bản địa, đề nghị ấy mang một tỷ giá do bên vận hành máy chọn chứ không phải ngân hàng của bạn. Trả bằng đồng tiền bản địa là quyết định duy nhất giữ tỷ giá lại phía ngân hàng của chính bạn.

Mọi tỷ giá chéo ở đây đều là một phép tính, và chúng tôi nói rõ điều đó

Nguồn chỉ công bố một con số cho mỗi đồng tiền: một euro mua được bao nhiêu đơn vị. Nguồn không công bố đô la so với yên. Khi bạn quy đổi giữa hai đồng tiền mà không đồng nào là euro, trang này lấy một tỷ giá đã công bố chia cho tỷ giá kia, và dòng dưới kết quả nói rằng nó đã làm vậy. Phép tính đó là số học chính xác trên hai con số đã công bố, và không tốt hơn chúng. Cả hai đều được lấy cùng một thời điểm trong cùng một ngày nên tỷ giá chéo là nhất quán, nhưng nó là con số phái sinh và mang theo phép làm tròn của cả hai gốc.

Những gì bộ quy đổi này không làm

Nó không giữ lịch sử và không vẽ đồ thị nào. Nó không đưa ra dự báo nào. Nó không khuyên khi nào nên đổi tiền, vì đó sẽ là tư vấn tài chính, còn đây là một bộ quy đổi đơn vị. Nó không đo gì về bạn: trang này không có đo lường người xem, và mọi thứ nó tải về đều đến từ trang này, không từ nơi nào khác. Nó cũng không phải một mức giá. Con số ở đây cho biết một khoản tiền đáng bao nhiêu theo tỷ giá tham chiếu đã công bố vào một ngày được nêu. Nó không cho biết bạn sẽ bị tính bao nhiêu, và không bộ quy đổi nào trên internet nói được điều đó, vì con số ấy do bên xử lý giao dịch của bạn ấn định.

Tỷ giá này được tính hay được công bố?

Được công bố. Ngân hàng Trung ương châu Âu yết mọi đồng tiền so với euro, nên euro so với đô la đúng là cái mà họ công bố, không có phép chia nào ở phía chúng tôi. Phần lớn các cặp khác trên trang này là tỷ giá chéo của hai con số đã công bố, và những trang ấy nói rõ điều đó.

Vì sao tỷ giá tính cho tôi khác với tỷ giá này?

Vì tỷ giá tham chiếu là điểm giữa của cái người mua trả và cái người bán đòi, công bố cho mục đích thống kê. Không ai giao dịch ở mức ấy, kể cả ngân hàng. Khoảng cách ấy là biên lợi nhuận, và thanh toán thẻ ở nước ngoài còn cộng thêm phần của nó.

Các nhóm đơn vị