Phương pháp và nguồn
Unitversal dùng các hệ số tham chiếu chính thức chứ không dùng những giá trị làm tròn theo trí nhớ.
Đơn vị chiều dài, khối lượng và thể tích
Chúng tôi theo các hệ số chuyển đổi do Hệ đơn vị quốc tế (SI) và Văn phòng Cân đo quốc tế (BIPM) công bố. Chẳng hạn một inch đúng bằng 2,54 cm theo thỏa thuận quốc tế năm 1959.
Khối lượng riêng và các phép đổi trong bếp
Các khối lượng riêng dùng để đi từ gam sang mililít lấy từ những bảng thành phần thực phẩm chuẩn, trong đó có Ciqual, và có giá trị ở khoảng 20 °C. Giá trị thực tế có thể chênh đôi chút tùy sản phẩm.
Độ chính xác giữ được theo thời gian
Nếu một hệ số nền tảng thay đổi, chúng tôi cập nhật trang này. Với những ứng dụng liên quan đến an toàn hay công việc chuyên môn, chúng tôi khuyên bạn đối chiếu kết quả với một chuẩn đã hiệu chuẩn.
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá trong ngày lấy từ Ngân hàng Trung ương châu Âu, nơi công bố một tỷ giá tham chiếu cho mỗi đồng tiền vào khoảng 16:00 CET các ngày làm việc TARGET. Thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ TARGET không có tỷ giá: những ngày đó trang web hiển thị tỷ giá tham chiếu công bố gần nhất và ghi rõ ngày của nó, vì vậy một Chủ nhật mang con số của thứ Sáu.
Mọi con số đều được đưa ra kèm ngày mà nó ứng với. Quá bốn ngày không có công bố mới, trang web không hiển thị con số nào thay vì hiển thị một con số cũ.
Tỷ giá tham chiếu không phải tỷ giá bạn sẽ nhận được. Ngân hàng, mạng lưới thẻ và quầy đổi tiền cộng thêm biên độ, thường từ 1 đến 3 phần trăm, đôi khi kèm một khoản phí cố định. Những con số này để biết một khoản tiền đáng bao nhiêu, không phải để đoán bạn sẽ bị tính bao nhiêu.
Các đồng tiền trước đồng euro lại là chuyện khác. Tỷ giá của chúng không phải giá thị trường mà là tỷ lệ quy đổi được ấn định một lần và vĩnh viễn bởi Quy định (EC) số 2866/98 của Hội đồng và các văn bản kế tiếp: 1 EUR = 6,55957 FRF là chính xác và dứt khoát, đúng như một inch bằng 25,4 milimét.
Đơn vị dữ liệu
Các định nghĩa thập phân của tiêu chuẩn IEC 80000-13: kilôbyte là 10³ byte, mêgabyte là 10⁶, gigabyte là 10⁹. Các tiền tố nhị phân kibi, mebi và gibi, vốn là lũy thừa của 1024, mang ký hiệu riêng Ki, Mi và Gi. Một ổ đĩa bán là 1 TB quả thật chứa 10¹² byte; nếu nó hiện ra 931 GB, đó là hệ thống chia cho 2⁴⁰ mà vẫn giữ nguyên cái nhãn thập phân.
Nguồn công khai
- BIPM, brochure du SI Định nghĩa các đơn vị cơ bản và các đơn vị được chấp nhận dùng cùng hệ SI.
- NIST, Special Publication 811 Hướng dẫn sử dụng hệ SI, kèm các hệ số quy đổi chính xác sang đơn vị Anh Mỹ.
- ANSES, table Ciqual Khối lượng riêng của thực phẩm dùng cho các phép đổi trong bếp.