Ri, đơn vị chiều dài
Ri của Nhật đo 3927,27 mét, tức ba mươi sáu chō hay 12.960 shaku. Đó là đơn vị của con đường, quãng mà một lữ khách được cho là đi hết trong chừng một giờ.
Nó nằm ngay trong cảnh vật. Năm 1604, chính quyền Tokugawa ra lệnh đắp ichirizuka, những gò đất trồng cây, cứ mỗi ri dọc các con đường lớn khởi từ Edo, và vài chục gò còn đứng trên đường Nakasendō và Tōkaidō. Đừng mang từ ấy ra nước ngoài: ri của Triều Tiên là 392,7 mét, một phần mười của ri Nhật, và li của Trung Hoa đúng bằng nửa kilômét từ cuộc cải cách hệ mét năm 1929.
Ri trong các đơn vị khác
| 1 ri | 3,92727 km |
| 1 ri | 3.927 m |
| 1 ri | 392.727 cm |
| 1 ri | 3.927.273 mm |
| 1 ri | 2,44029 mi |
| 1 ri | 4.295 yd |
| 1 ri | 12.885 ft |
| 1 ri | 154.617 in |
| 1 ri | 2,12056 nmi |
| 1 ri | 39.273 dm |
| 1 ri | 3.927.272.727 µm |
| 1 ri | 2.147 ftm |
| 1 ri | 12.960 shaku |
| 1 ri | 129.600 sun |
| 1 ri | 2.160 ken |
Câu hỏi thường gặp
Một ri là bao nhiêu kilômét và bao nhiêu dặm?
3,92727 kilômét, tức 2,44029 dặm. Đường sá được tính theo chục: mười ri, hơn 39 kilômét một chút, là một ngày đi của lữ khách mang hành lý, và năm mươi ba trạm dịch của đường Tōkaidō nối nhau cách hai hoặc ba ri, đặt mỗi chặng trong vòng nửa ngày.
Kairi, tức ri của biển, có phải một ri không?
Không, và nó chẳng có gì Nhật Bản. Kairi, nghĩa đen là ri biển, là tên tiếng Nhật của hải lý, 1852 mét, chưa bằng một nửa ri trên bộ. Giá trị của nó không đến từ hệ truyền thống mà từ Trái Đất, vì hải lý là một phút cung của kinh tuyến. Một hải đồ Nhật và một bản đồ đường bộ Nhật vì thế dùng hai loại ri theo tỉ số 2,12.
12.960 shaku của ri từ đâu ra?
Từ ba phép nhân: ri là 36 chō, chō là 60 ken, ken là 6 shaku, và 36 nhân 60 nhân 6 ra 12.960. Chō vì thế là 109,09 mét. Trên shaku, hệ đếm theo sáu và sáu mươi, như một chiếc đồng hồ; dưới shaku, nó đếm theo mười, vì sun, bu và rin mỗi cái chia làm mười. Shaku là bản lề giữa hai lối.