=

Đổi mpg Mỹ sang mpg Anh như thế nào?

Nhân với 1,2009, tỉ số giữa hai gallon. Để nhẩm, hãy cộng thêm một phần năm: 30 mpg Mỹ là khoảng 36 mpg Anh, và 40 là 48.

mpg UK = mpg × 1,200949926Ngược lại, chia cho 1,2009 hoặc bớt đi một phần sáu.

Nơi hai đơn vị này được dùng

Dặm mỗi gallon Mỹ đo mức tiết kiệm, nên càng cao càng tốt, và nó được tính trên gallon 3,785 lít. Dặm mỗi gallon Anh dựa trên một gallon lớn hơn một phần năm: cùng một chiếc xe đạt điểm cao hơn chừng hai mươi phần trăm mà chẳng thay đổi gì cả. Cùng tên, cùng ký hiệu, cách nhau hai mươi phần trăm: gallon Anh là 4,546 lít so với 3,785 của gallon Mỹ, và một tờ quảng cáo không nói rõ loại nào là đang nói dối bằng cách im lặng.

Bảng đổi mpg Mỹ sang mpg Anh

15 mpg18,01 mpg UK
20 mpg24,02 mpg UK
25 mpg30,02 mpg UK
30 mpg36,03 mpg UK
35 mpg42,03 mpg UK
40 mpg48,04 mpg UK
45 mpg54,04 mpg UK
50 mpg60,05 mpg UK
60 mpg72,06 mpg UK
70 mpg84,07 mpg UK
100 mpg120,09 mpg UK
Hiện mọi giá trị
  • 1 mpg = 1,201 mpg UK
  • 2 mpg = 2,402 mpg UK
  • 3 mpg = 3,603 mpg UK
  • 4 mpg = 4,804 mpg UK
  • 5 mpg = 6,005 mpg UK
  • 6 mpg = 7,206 mpg UK
  • 7 mpg = 8,407 mpg UK
  • 8 mpg = 9,608 mpg UK
  • 9 mpg = 10,809 mpg UK
  • 10 mpg = 12,009 mpg UK
  • 11 mpg = 13,21 mpg UK
  • 12 mpg = 14,411 mpg UK
  • 13 mpg = 15,612 mpg UK
  • 14 mpg = 16,813 mpg UK
  • 15 mpg = 18,014 mpg UK
  • 16 mpg = 19,215 mpg UK
  • 17 mpg = 20,416 mpg UK
  • 18 mpg = 21,617 mpg UK
  • 19 mpg = 22,818 mpg UK
  • 20 mpg = 24,019 mpg UK
  • 21 mpg = 25,22 mpg UK
  • 22 mpg = 26,421 mpg UK
  • 23 mpg = 27,622 mpg UK
  • 24 mpg = 28,823 mpg UK
  • 25 mpg = 30,024 mpg UK
  • 26 mpg = 31,225 mpg UK
  • 27 mpg = 32,426 mpg UK
  • 28 mpg = 33,627 mpg UK
  • 29 mpg = 34,828 mpg UK
  • 30 mpg = 36,028 mpg UK
  • 31 mpg = 37,229 mpg UK
  • 32 mpg = 38,43 mpg UK
  • 33 mpg = 39,631 mpg UK
  • 34 mpg = 40,832 mpg UK
  • 35 mpg = 42,033 mpg UK
  • 36 mpg = 43,234 mpg UK
  • 37 mpg = 44,435 mpg UK
  • 38 mpg = 45,636 mpg UK
  • 39 mpg = 46,837 mpg UK
  • 40 mpg = 48,038 mpg UK
  • 41 mpg = 49,239 mpg UK
  • 42 mpg = 50,44 mpg UK
  • 43 mpg = 51,641 mpg UK
  • 44 mpg = 52,842 mpg UK
  • 45 mpg = 54,043 mpg UK
  • 46 mpg = 55,244 mpg UK
  • 47 mpg = 56,445 mpg UK
  • 48 mpg = 57,646 mpg UK
  • 49 mpg = 58,847 mpg UK
  • 50 mpg = 60,047 mpg UK
  • 51 mpg = 61,248 mpg UK
  • 52 mpg = 62,449 mpg UK
  • 53 mpg = 63,65 mpg UK
  • 54 mpg = 64,851 mpg UK
  • 55 mpg = 66,052 mpg UK
  • 56 mpg = 67,253 mpg UK
  • 57 mpg = 68,454 mpg UK
  • 58 mpg = 69,655 mpg UK
  • 59 mpg = 70,856 mpg UK
  • 60 mpg = 72,057 mpg UK
  • 61 mpg = 73,258 mpg UK
  • 62 mpg = 74,459 mpg UK
  • 63 mpg = 75,66 mpg UK
  • 64 mpg = 76,861 mpg UK
  • 65 mpg = 78,062 mpg UK
  • 66 mpg = 79,263 mpg UK
  • 67 mpg = 80,464 mpg UK
  • 68 mpg = 81,665 mpg UK
  • 69 mpg = 82,866 mpg UK
  • 70 mpg = 84,066 mpg UK
  • 71 mpg = 85,267 mpg UK
  • 72 mpg = 86,468 mpg UK
  • 73 mpg = 87,669 mpg UK
  • 74 mpg = 88,87 mpg UK
  • 75 mpg = 90,071 mpg UK
  • 76 mpg = 91,272 mpg UK
  • 77 mpg = 92,473 mpg UK
  • 78 mpg = 93,674 mpg UK
  • 79 mpg = 94,875 mpg UK
  • 80 mpg = 96,076 mpg UK
  • 81 mpg = 97,277 mpg UK
  • 82 mpg = 98,478 mpg UK
  • 83 mpg = 99,679 mpg UK
  • 84 mpg = 100,88 mpg UK
  • 85 mpg = 102,081 mpg UK
  • 86 mpg = 103,282 mpg UK
  • 87 mpg = 104,483 mpg UK
  • 88 mpg = 105,684 mpg UK
  • 89 mpg = 106,885 mpg UK
  • 90 mpg = 108,085 mpg UK
  • 91 mpg = 109,286 mpg UK
  • 92 mpg = 110,487 mpg UK
  • 93 mpg = 111,688 mpg UK
  • 94 mpg = 112,889 mpg UK
  • 95 mpg = 114,09 mpg UK
  • 96 mpg = 115,291 mpg UK
  • 97 mpg = 116,492 mpg UK
  • 98 mpg = 117,693 mpg UK
  • 99 mpg = 118,894 mpg UK
  • 100 mpg = 120,095 mpg UK
  • 110 mpg = 132,104 mpg UK
  • 120 mpg = 144,114 mpg UK
  • 130 mpg = 156,123 mpg UK
  • 140 mpg = 168,133 mpg UK
  • 150 mpg = 180,142 mpg UK
  • 160 mpg = 192,152 mpg UK
  • 170 mpg = 204,161 mpg UK
  • 180 mpg = 216,171 mpg UK
  • 190 mpg = 228,18 mpg UK
  • 200 mpg = 240,19 mpg UK

Gallon Mỹ đúng bằng 3,785411784 lít và gallon Anh đúng bằng 4,54609 lít; tỉ số suy ra từ hai con số ấy. Phương pháp và nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao gallon Anh lớn hơn?

Vì hai nước đóng băng hai loại gallon khác nhau, cách nhau hai thế kỷ. Hoa Kỳ giữ wine gallon của nữ hoàng Anne, ấn định năm 1707 ở 231 inch khối, tức 3,785411784 lít. Anh định nghĩa một gallon Anh duy nhất năm 1824 là thể tích của mười pound nước, tức 4,54609 lít. Khoảng cách là 20,095%, và nó chưa bao giờ khép lại.

Một chiếc xe 40 mpg ở Anh thì ở Mỹ là bao nhiêu?

33,3 mpg Mỹ. Chiều hướng dễ gây hiểu lầm: chiếc xe không trở nên tốn hơn, chính gallon tham chiếu co lại. Cùng chiếc xe ấy đốt 7,06 lít trên một trăm kilômét theo cả hai cách, và đó chính xác là lý do châu Âu đếm bằng lít trên một trăm kilômét, một đơn vị chẳng phụ thuộc gallon nào.

Làm sao biết một con số là mpg loại nào?

Theo nước của nguồn. Con số của EPA Mỹ và của tờ thông số các hãng Mỹ là gallon Mỹ. Tài liệu quảng cáo Anh và Ireland, cùng các chu trình WLTP công bố ở đó, là gallon Anh. Khi nghi ngờ, phép kiểm tra chéo an toàn nhất đi qua mức tiêu thụ: 235,21 chia cho số mpg cho ra lít trên một trăm kilômét nếu gallon là Mỹ, còn 282,48 nếu là Anh.

Canada có dùng mpg Anh không?

Khi một người Canada nói mpg, họ nói tới gallon Anh, di sản từ trước cuộc chuyển sang hệ mét những năm 1970. Nhưng cách hiển thị chính thức, của Natural Resources Canada và của nhãn nhiên liệu, từ đó đến nay là lít trên một trăm kilômét. Một chiếc xe bán ở hai bên biên giới vì thế mang hai con số khác nhau cho một mức tiêu thụ y hệt.

Một mpg Anh là bao nhiêu lít trên 100 km?

Lấy 282,48 chia cho số mpg Anh. Bốn mươi mpg Anh là 7,06 l/100 km, năm mươi là 5,65 và sáu mươi là 4,71. Hằng số của Mỹ là 235,21, và hai con số ấy đứng trong cùng tỉ số 1,2009 như hai gallon sinh ra chúng.

Các phép chuyển đổi liên quan