Inch thủy ngân, đơn vị áp suất

Inch thủy ngân đúng bằng 3386,388640341 pascal, tức 33,86 hectôpascal. Đó là đơn vị mà hàng không Mỹ dùng để đặt đồng hồ độ cao và khí tượng Mỹ dùng để báo áp suất khí quyển.

Nó đo một thứ thủy ngân không tồn tại. Giá trị của nó dựa trên một cột thủy ngân có khối lượng riêng quy ước, 13.595,1 kilôgam mỗi mét khối ở không độ, dưới một trọng trường cũng quy ước, 9,80665 mét trên giây bình phương, giá trị tiêu chuẩn do Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ ba ấn định năm 1901. Thủy ngân thật và trọng trường thật đều thay đổi; đơn vị thì không. Áp suất tiêu chuẩn ở mực nước biển, đúng 1013,25 hectôpascal, vì thế ra 29,9213 inch, và con số 29,92 mà phi công quay trên đồng hồ chính là con số ấy làm tròn tới phần trăm.

Inch thủy ngân trong các đơn vị khác

1 inHg0,0338639 bar
1 inHg0,491154 psi
1 inHg3.386 Pa
1 inHg3,38639 kPa
1 inHg33,8639 hPa
1 inHg0,0334211 atm
1 inHg25,4 mmHg

Câu hỏi thường gặp

Một inch thủy ngân là bao nhiêu hectôpascal?

Đúng 33,863886. Áp suất tiêu chuẩn ở mực nước biển 1013,25 hectôpascal là 29,9213 inch, và đó là lý do người ta đọc mức đặt là 29,92: con số quen thuộc ấy tự nó đã là một phép làm tròn, chừng một pascal rưỡi.

Vì sao hàng không Mỹ không dùng hectôpascal?

Vì mức đặt đồng hồ độ cao là một con số được đọc thành tiếng qua vô tuyến hàng chục lần mỗi giờ, và đổi nó là đổi mọi bản đồ, mọi quy trình và mọi thói quen cùng lúc. Canada đã đổi, Hoa Kỳ thì không, nên một chuyến bay qua biên giới đổi đơn vị ngay giữa trời.

Inch thủy ngân có liên quan tới milimét thủy ngân không?

Nó đúng bằng 25,4 milimét thủy ngân, vì một inch theo định nghĩa là 25,4 milimét. Cả hai đều dựa trên cùng một thứ thủy ngân quy ước, và vì thế phép đổi là chính xác chứ không phải vật lý.

Áp suất