Đêximét, đơn vị chiều dài
Đêximét đúng bằng mười xentimét, một phần mười mét. Gần như chẳng ai đo thứ gì bằng đêximét, thế mà đơn vị này lại mang định nghĩa của lít, vốn là một đêximét khối.
Suốt sáu mươi ba năm, câu vừa rồi là sai. Năm 1901, Hội nghị toàn thể về Cân đo lần thứ ba định nghĩa lít là thể tích của một kilôgam nước tinh khiết ở khối lượng riêng lớn nhất, thứ hóa ra là 1,000028 đêximét khối chứ không phải một: nước từ chối hợp tác tới chữ số thập phân cuối cùng. Các nhà hóa học kéo theo sai lệch ấy trong dụng cụ thủy tinh của mình cho tới khi Hội nghị lần thứ mười hai bãi bỏ định nghĩa năm 1964 và làm lít trở lại đúng một đêximét khối. Sai số là hai mươi tám phần triệu, vô hình trong một căn bếp và tai hại trong một phòng thí nghiệm.
Đêximét trong các đơn vị khác
| 1 dm | 0,0001 km |
| 1 dm | 0,1 m |
| 1 dm | 10 cm |
| 1 dm | 100 mm |
| 1 dm | 0,0000621371 mi |
| 1 dm | 0,109361 yd |
| 1 dm | 0,328084 ft |
| 1 dm | 3,93701 in |
| 1 dm | 0,0000539957 nmi |
| 1 dm | 100.000 µm |
| 1 dm | 0,0546807 ftm |
| 1 dm | 0,33 shaku |
| 1 dm | 3,3 sun |
| 1 dm | 0,055 ken |
| 1 dm | 0,000025463 ri |
Câu hỏi thường gặp
Một đêximét có bao nhiêu xentimét?
Đúng mười, và một đêximét là một phần mười mét. Đơn vị này nằm giữa hai đơn vị mà ai cũng dùng và bản thân nó thì gần như chẳng ai dùng, và đó là lý do nó sống chủ yếu bên trong định nghĩa của lít.
Một đêximét khối có thật sự là một lít không?
Có, chính xác, và như vậy từ năm 1964. Trước đó, lít được định nghĩa từ một kilôgam nước và ra 1,000028 đêximét khối, nên hai từ ấy không mô tả cùng một thể tích.
Đêximét thật sự được dùng ở đâu?
Trong hình học ở trường, trong vài nghề vải và gỗ, và trong đêximét vuông dùng cho xử lý bề mặt và mạ. Mọi nơi khác, xentimét hoặc mét thế chỗ nó, và cái thang bỏ qua một nấc.