Kilobyte, đơn vị dữ liệu số

Kilobyte là 1000 byte, viết kB với chữ k thường và chữ B hoa. Một trang văn bản thuần là vài kilobyte, còn một tin nhắn mang 140 byte, nên một kilobyte chứa được bảy tin.

Chữ quyết định là chữ thứ hai. kB với B hoa là kilobyte, kb với b thường là kilobit, và một byte bằng tám bit: hai đơn vị cách nhau tám lần, nên đường truyền bán ở mức 100 Mb/s tải về nhiều nhất 12,5 MB/s. Chữ K hoa, thấy khắp nơi dưới dạng KB, là thói quen thứ ba: hệ đơn vị quốc tế viết kilo bằng chữ thường, còn chữ hoa đến từ cách đếm 1024 mà IEC đặt tên kibibyte năm 1998. Đĩa mềm 1,44 MB cho thấy sự lẫn lộn ở mức tệ nhất, vì nó chứa 1440 khối 1024 byte, không phải 1,44 triệu byte cũng không phải 1,44 mebibyte.

Kilobyte trong các đơn vị khác

1 kB0,000000001 TB
1 kB0,000001 GB
1 kB0,001 MB
1 kB1.000 B
1 kB0,000000000909495 TiB
1 kB0,000000931323 GiB
1 kB0,000953674 MiB
1 kB0,008 Mb
1 kB8.000 bit
1 kB0,000000000001 PB
1 kB0,000000000000888178 PiB
1 kB0,976563 KiB
1 kB0,000008 Gb

Lưu trữ số