Dặm vuông, đơn vị diện tích
Dặm vuông đúng bằng 2.589.988,110336 mét vuông, tức 640 acre, tức 2,59 kilômét vuông. Đó là đơn vị của vùng đất chứ không phải của thửa đất, dùng cho thị trấn, lưu vực sông và mật độ dân cư.
Nước Mỹ được vẽ trên nó. Land Ordinance năm 1785 ra lệnh đo đạc vùng đất phía tây thành những township sáu dặm nhân sáu dặm, mỗi township chứa ba mươi sáu section một dặm vuông, mỗi section 640 acre. Chính cái lưới ấy khiến bao nhiêu đường quê ở Mỹ chạy thẳng đúng một dặm rồi bẻ vuông góc, và khiến suất khai hoang tiêu chuẩn là một phần tư section, tức 160 acre. Hoa văn ấy đến nay vẫn nhìn thấy từ trên không trên vùng Trung Tây, hơn hai thế kỷ sau.
Dặm vuông trong các đơn vị khác
| 1 mi² | 2,58999 km² |
| 1 mi² | 258,999 ha |
| 1 mi² | 25.900 a |
| 1 mi² | 2.589.988 m² |
| 1 mi² | 25.899.881.103 cm² |
| 1 mi² | 640 ac |
| 1 mi² | 27.878.400 ft² |
| 1 mi² | 4.014.489.600 in² |
| 1 mi² | 3.097.600 yd² |
| 1 mi² | 2.589.988.110.336 mm² |
| 1 mi² | 2.590 dunum |
| 1 mi² | 783.471 tsubo |
| 1 mi² | 616,664 feddan |
| 1 mi² | 1.619 rai |
| 1 mi² | 783.471 pyeong |
| 1 mi² | 14.800 qirat |
| 1 mi² | 25.600 guntha |
| 1 mi² | 64.000 cent |
| 1 mi² | 5.120 kanal |
Câu hỏi thường gặp
Một dặm vuông có bao nhiêu acre?
Đúng 640, và chính điều đó khiến acre và dặm vuông khớp với nhau gọn gàng đến vậy trong sổ đất của Mỹ. Một phần tư section là 160 acre và một forty là một phần tư của nó.
Một dặm vuông là bao nhiêu kilômét vuông?
Đúng 2,589988110336, tức xấp xỉ hai phẩy sáu. Chiều ngược lại hữu ích hơn ở châu Âu: một kilômét vuông là 0,386 dặm vuông.
Section có phải là dặm vuông không?
Trong hệ đo đạc đất công của Mỹ thì đúng: một section là một dặm vuông của lưới township. Cái từ ấy mang theo cả cuộc đo đạc, và đó là lý do một văn tự có thể mô tả một thửa đất bằng section, township và range mà không nêu một kích thước nào.