Gibibyte, đơn vị dữ liệu số

Gibibyte đúng bằng 1.073.741.824 byte, tức hai lũy thừa ba mươi, và hơn một gigabyte 7,4 phần trăm. Đó là đơn vị mà một máy tính thật sự đếm khi nó đánh địa chỉ bộ nhớ, và cũng là đơn vị mà nó thường từ chối gọi tên.

Cái tên được đặt ra để chấm dứt một sự lẫn lộn. Năm 1998, Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế công bố các tiền tố nhị phân kibi, mebi, gibi cùng ký hiệu Ki, Mi, Gi, dựng từ tiền tố thập phân và từ chữ binary, để gigabyte có thể trở lại nghĩa một nghìn triệu byte và không gì khác. Việc tiếp nhận chia đôi ngành: macOS chuyển sang đơn vị thập phân năm 2009, nên một ổ hiện đúng con số in trên hộp, còn Windows vẫn chia cho 2³⁰ mà vẫn viết GB, và vì thế cùng một ổ một terabyte đọc là 931 GB ở đó và 1 TB trên máy Mac.

Gibibyte trong các đơn vị khác

1 GiB0,00107374 TB
1 GiB1,07374 GB
1 GiB1.074 MB
1 GiB1.073.742 kB
1 GiB1.073.741.824 B
1 GiB0,000976563 TiB
1 GiB1.024 MiB
1 GiB8.590 Mb
1 GiB8.589.934.592 bit
1 GiB0,00000107374 PB
1 GiB0,000000953674 PiB
1 GiB1.048.576 KiB
1 GiB8,58993 Gb

Câu hỏi thường gặp

Một gibibyte là bao nhiêu gigabyte?

Đúng 1,073741824, nên một gibibyte lớn hơn một gigabyte 7,4 phần trăm. Khoảng cách rộng ra sau mỗi bậc: một tebibyte lớn hơn một terabyte 10 phần trăm, một pebibyte lớn hơn một petabyte 12,6 phần trăm.

Vì sao ổ 1 TB của tôi hiện 931?

Vì một terabyte là 10¹² byte và hệ thống chia con số ấy cho 2⁴⁰, ra 931,32 gibibyte, rồi dán nhãn GB lên kết quả. Ổ chứa đúng thứ mà cái hộp đã hứa; con số trên màn hình nằm ở một đơn vị khác với đơn vị mà nó tự gọi tên.

Cái tên gibibyte từ đâu ra?

Từ giga và binary, được IEC ghép lại năm 1998. Kibi, mebi, gibi, tebi và pebi được dựng theo cùng một cách, và ký hiệu của chúng giữ một chữ hoa kèm một chữ i, tức Ki, Mi, Gi, Ti, Pi, thứ phân biệt chúng ngay lập tức với k, M, G, T và P.

Lưu trữ số