Are, đơn vị diện tích
Are đúng bằng 100 mét vuông, một hình vuông cạnh mười mét. Đó là đơn vị mà hecta được dựng nên từ đó, và là cái duy nhất trong hai mà phần lớn mọi người không bao giờ gặp.
Nó được lập ra bằng một sắc lệnh. Luật Pháp ngày 18 germinal năm III, tức 7 tháng 4 năm 1795, thứ đã đặt tên cho hệ mét, làm are thành đơn vị diện tích đất ở một trăm mét vuông. Hecta chỉ đơn giản là một trăm are, và cái tên của nó chẳng nói gì khác. Bản thân are mất chỗ đứng gần như khắp nơi, trừ trong sổ địa chính Thụy Sĩ và Đức nơi diện tích thửa đất vẫn được công bố bằng are, và trong từ centiare của tiếng Pháp, thứ đúng bằng một mét vuông.
Are trong các đơn vị khác
| 1 a | 0,0001 km² |
| 1 a | 0,01 ha |
| 1 a | 100 m² |
| 1 a | 1.000.000 cm² |
| 1 a | 0,0000386102 mi² |
| 1 a | 0,0247105 ac |
| 1 a | 1.076 ft² |
| 1 a | 155.000 in² |
| 1 a | 119,599 yd² |
| 1 a | 100.000.000 mm² |
| 1 a | 0,1 dunum |
| 1 a | 30,25 tsubo |
| 1 a | 0,0238095 feddan |
| 1 a | 0,0625 rai |
| 1 a | 30,25 pyeong |
| 1 a | 0,571429 qirat |
| 1 a | 0,988422 guntha |
| 1 a | 2,47105 cent |
| 1 a | 0,197684 kanal |
Câu hỏi thường gặp
Một hecta có bao nhiêu are?
Đúng một trăm, và đó chính là ý nghĩa của tiền tố hecto. Một thửa 25 are vì thế là một phần tư hecta, tức 2500 mét vuông.
Một are trông ra sao trên thực địa?
Một hình vuông cạnh mười mét, hay xấp xỉ hai chỗ đỗ xe cạnh nhau cộng thêm lối đi của chúng. Đó là đơn vị diện tích nhỏ nhất còn mô tả một mảnh đất chứ không phải một căn phòng.
Are còn là một đơn vị chính thức không?
Nó không thuộc Hệ đơn vị quốc tế, và tài liệu SI chỉ giữ hecta trong số các đơn vị ngoài SI được chấp nhận cho diện tích đất. Are sống nhờ tập quán chứ không nhờ luật, trong các sổ địa chính và trong từ centiare.